Hội nghị chuyên đề sâu bệnh hại lúa năm 2012
8:4' 22/1/2013
    Ngày 10/01/2013, Chi cục Bảo vệ thực vật tổ chức Hội nghị “Chuyên đề sâu bệnh hại lúa năm 2012”

    1. Mục đích Hội nghị:

    - Đánh giá quy luật phát sinh gây hại, diễn biến của một số đối tượng dịch hại chính, so sánh với quy luật nhiều năm.

    - Thông qua hội nghị chuyên đề giúp cán bộ hệ thống lại tình hình phát sinh dịch hại trong năm. Những lưu ý và biện pháp quản lý chỉ đạo sản xuất.

    2. Kết quả và thảo luận:

    * Diễn biến thời tiết: đông xuân 2012 là năm rét, có rét đậm rét hại kéo dài nên thời gian phát sinh các lứa sâu ra muộn hơn so với trung bình nhiều năm. Thời tiết vụ xuân tương đối thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng phát triển. Tháng 2, 3 có mưa phùn nhiều phù hợp cho bệnh đạo ôn lá phát sinh mạnh. Vụ mùa đầu và giữa vụ có mưa nhiều thuận lợi cho sâu cuốn lá nhỏ lứa 6 gây hại mạnh. Giai đoạn trỗ bông phơi màu cả 2 vụ đều thuận lợi nên tỉ lệ hạt chắc cao, dàn lúa đẹp.

    * Một số đối tượng dịch hại chủ yếu trong năm 2012:

    - Bệnh đạo ôn vụ xuân: thời tiết vụ xuân 2012 tháng 2, 3 có mưa phùn nhiều, ẩm độ không khí rất cao tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn lá phát sinh sớm (ngay từ giữa tháng 2) trên mạ và gây hại nặng ngay từ khi lúa mới cấy trên giống BC15, đây là điều khác thường so với quy luật nhiều năm. Bệnh phát sinh mạnh từ 17-23/3, sang đầu tháng 4 từ 3-12/4 có mưa và lúa giai đoạn khép tán bệnh tiếp tục gây hại mạnh trên quy mô tương đối rộng. Diện tích đạo ôn lá nặng gấp 8,5 lần năm 2010. Các giống nhiễm nặng như BC15, Lưỡng Quảng 164, Q5, Nếp,… Bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh và gây hại nhẹ do lúa trỗ bông trong điều kiện thời tiết nắng ít mưa. Thuốc đặc trị đối với bệnh đạo ôn hại lúa là nhóm hoạt chất Tricyclazole (Beam 75WP, Bemsuper 750WP, Kabim 30WP, Filia 525SE, Bump 650WP, Kasai - S 92SC…) và một số thuốc khác Nativo 750WP, Amistar top 325 SC,…

    - Sâu cuốn lá nhỏ vụ mùa: Lứa 6 thời gian bướm rộ và sâu non nở trùng vào điều kiện thời tiết mưa nhiều, ẩm độ không khí cao thuận lợi cho sâu cuốn lá nhỏ, mặt khác tỷ lệ ký sinh thấp 5-10%. Mật độ sâu cao, diện phân bố rộng, diện tích nhiễm gấp » 4 lần so với 2011, nhưng thấp hơn năm dịch 2010. Do thời tiết lúc phun mưa nhiều, hiệu lực thuốc không cao nên một số diện tích phải phun lại lần 2. Thuốc đặc hiệu trừ sâu cuốn lá nhỏ: Dupont™Prevathon® 5SC, 35WDG, Voliam Targo® 063SC, Virtako 40WG, Dupont™ Ammate®150SC, 30WDG, Vitashield gold 600EC, nhóm hoạt chất Emamectin, Abamectin…. Khi sâu tuổi lớn (tuổi 3, 4) nên dùng thuốc có hoạt chất Emamectin và thuốc Dupont™ Ammte®150SC.

    - Sâu đục thân 2 chấm vụ mùa: lứa 5, 6 là lứa gây hại chính. Lứa 5 trên diện rộng sâu đục thân 2 chấm gây hại nhẹ, chỉ hại cục bộ trà trỗ muộn sau 20/9 các huyện phía Bắc tỉnh tỷ lệ bông bạc 1-2%, cao 7-20%; các huyện phía Nam tỉnh sâu đục thân gây hại nhẹ. Trên trà lúa đặc sản tỷ lệ bông bạc 1-3%, cao 5-7%, cá biệt một số diện tích Nếp phun gặp mưa và phun trừ bằng thuốc không đặc hiệu tỷ lệ bông bạc 40-50%. Diện tích nhiễm và diện tích trừ cao hơn năm 2011, nhưng thấp hơn năm 2010. Thuốc nhóm hoạt chất Chlorantraniliprole (DupontTM Prevathon® 5SC, 35WDG, Voliam Targo® 063SC, Virtako 40WG,…) có hiệu lực trừ sâu đục thân cao.

    * Đánh giá kết quả phòng trừ:

    Nhìn chung năm 2012 là năm an toàn sâu bệnh, kết quả phòng trừ các đối tượng sâu bệnh đạt hiệu quả cao là do có sự chỉ đạo thống nhất của các cấp, các ngành; Chi cục BVTV làm tốt công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo; tham mưu kịp thời cho Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các cấp ra văn bản và tổ chức hướng dẫn chỉ đạo các huyện triển khai phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả cao; Sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành trong khối sản xuất từ tỉnh đến huyện. Ban Nông nghiệp xã các huyện, thành phố bước đầu thể hiện rõ vai trò chức năng Quản lý nhà nước, mạng lưới BVTV cơ sở dần đi vào nề nếp thực hiện tốt việc tuyên truyền và hướng dẫn kỹ thuật, đặc biệt là sự nỗ lực của các hộ nông dân trong thâm canh và bảo vệ lúa.

    * Từ kết quả nghiên cứu chuyên đề trên, để quản lý tốt các đối tượng dịch hại năm 2013 sản xuất nông nghiệp cần thực hiện tốt một số biện pháp sau:

    - Cơ cấu giống: hạn chế sử dụng giống BC15 nhiễm bệnh đạo ôn trong vụ xuân, những nơi trồng giống này phải tuân thủ quy trình thâm canh và phòng trừ bệnh đạo ôn một cách nghiêm ngặt; hạn chế tối đa giống BT7 nhiễm bệnh bạc lá nặng cấy trong vụ mùa;

    - Áp dụng 3 giảm, 3 tăng và canh tác lúa theo SRI trong sản xuất lúa;

    - Tăng cường công tác điều tra phát hiện, bám sát đồng ruộng, theo dõi diễn biến thời tiết để dự tính dự báo chính xác, kịp thời thời gian phát sinh, quy mô, diện tích và thời điểm phòng trừ các đối tượng dịch hại; Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các cấp về chủ trương, biện pháp phòng trừ dịch hại hiệu quả;

    - Tiếp tục khảo nghiệm, đánh giá hiệu lực, thời điểm của một số thuốc BVTV để đưa ra bộ thuốc phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả cao trong sản xuất.

                                           Chi cục Bảo vệ thực vật Nam Định