Hội nghị sơ kết 4 năm thực hiện Dự án VFD tại tỉnh Nam Định
7:49' 2/12/2016

    Ngày 25/11/2016, Sở Nông nghiệp & PTNT Nam Định cùng với nhà tài trợ đồng tổ chức Hội nghị sơ kết 04 năm thực hiện dự án Dự án Rừng và Đồng bằng Việt Nam (VFD) tại Nam Định. Đến dự và chỉ đạo Hội nghị có đồng chí Nguyễn Phùng Hoan – Tỉnh ủy viên, Phó chủ tịch UBND Tỉnh. Về dự Hội nghị còn có đại diện của Bộ Nông nghiệp & PTNT/ BQL các Dự án Lâm nghiệp, đại diện các tổ chức Quốc tế, lãnh đạo các Sở, ngành, đoàn thể có, lãnh đạo UBND các huyện, xã và nông dân trong vùng hưởng lợi Dự án VFD tại tỉnh Nam Định.



    
    Dự án Rừng và Đồng bằng Việt Nam (Dự án VFD) do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tài trợ,
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2378/QĐ-TTg ngày 06/12/2013, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt Văn kiện Dự án tại Quyết định số 3040/QĐ-BNN-HTQT ngày 24/12/2013. Dự án VFD được triển khai trong thời gian 6 năm (2013-2018)được thực hiện thông qua Bộ Nông nghiệp & PTNT, với sự hỗ trợ kỹ thuật của Tổ chức Winrock International, Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV), Hội Chữ thập đỏ Mỹ (ARC), Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (VNRC) và Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD). Dự án VFD được triển khai nhằm hỗ trợ bốn tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Nam Định và Long An đẩy nhanh quá trình chuyển đổi và ứng phó của địa phương với BĐKH.


    Dự án VFD có 3 hợp phần:
(1) Cảnh quan bền vững với trọng tâm là giảm thiểu khí nhà kính từ lĩnh vực lâm nghiệp; (2) Thích ứng với BĐKH, trọng tâm tập trung vào nâng cao năng lực ứng phó với BĐKH; (3) Điều phối và phát triển chính sách nhằm hỗ trợ triển khai và phát triển các hoạt động.

    Hợp phần Thích ứng của Dự án được thực hiện ở tỉnh Nam Định nhằm nâng cao năng lực cho các đối tác Việt Nam trong ứng phó với BĐKH, giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng BĐKH để giải quyết các nhu cầu cụ thể và các rủi ro dài hạn do BĐKH gây ra cho các khu vực này. Tiến hành các giải pháp sinh kế thích ứng với BĐKH được coi là một trong những hoạt động chính của hợp phần này. Qua 4 năm, các hoạt động của dự án VFD đã góp phần quan trọng nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, các tổ chức và người dân tỉnh Nam Định về BĐKH, từ đó hướng người dân vào việc thực hiện các biện pháp giảm nhẹ rủi ro thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái và sản xuất bền vững. Thông qua việc lồng ghép các hoạt động về giảm nhẹ rủi ro thiên tai, thích ứng với BĐKH vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã góp phần tăng cường khả năng chống chịu và năng lực thích ứng với BĐKH cho cộng đồng.

    I. Các kết quả đạt được

    1. Các hoạt động khảo sát, đánh giá: Đã tổ chức 26 đợt khảo sát, đánh giá thực trạng của các xã vùng dự án, bao gồm: 09 đợt khảo sát, đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng (VCA) với sự tham gia của 2.687 người dân (1456 nữ) ở các xã ven biển; 17 đợt đánh giá thực trạng quản lý rủi ro thiên tai (CBDRM) tại 17 xã với sự tham gia cung cấp thông tin của 2.370 người (987 nữ); Tổ chức 20 đợt đánh giá mức độ an toàn trường học tại 20 trường, với sự tham gia của 581 người (336 nữ); Dự án cũng đã tổ chức đợt khảo sát nhu cầu nhà an toàn tránh trú thiên tai trên 30 xã ven biển. Kết quả đã xác định được mức độ an toàn, khả năng sơ tán và các địa điểm ưu tiên cần được hỗ trợ củng cố và nâng cấp.

    2. Các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực

    -   Đã tổ chức 147 lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về các lĩnh vực khác nhau cho 3.091 lượt cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã và nông dân (nữ chiếm 63,5%). Kinh phí dự án hỗ trợ để thực hiện các nội dung đào tạo, tập huấn là 6.093 triệu đồng.

    -   Các lớp tập huấn tập trung vào các chủ đề chính như: Về BĐKH và tăng trưởng xanh, kỹ năng cứu hộ cứu nạn, kỹ năng ứng phó thảm họa trong các tình huống khẩn cấp, kỹ năng giảm nhẹ rủi ro thiên tai; Về kỹ năng viết đề xuất dự án, quản lý dự án theo chu trình, theo dõi và giám sát dự án liên quan đến BĐKH, lồng ghép giới; Về sinh kế nông nghiệp thông minh với BĐKH (CSA), đào tạo Tiểu giáo viên (ToT) cho cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông nòng cốt của tỉnh, huyện và xã nhằm giúp các giảng viên nguồn củng cố kiến thức chuyên môn, đồng thời cung cấp cho các học viên các kỹ năng tập huấn, kỹ năng truyền đạt và phương pháp giảng dạy cho người lớn tuổi, phương pháp khuyến nông có sự tham gia.

    3. Các hoạt động hỗ trợ nghiên cứu

    -   Dự án đã hỗ trợ 2.130 triệu đồng để triển khai các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực nông nghiệp và ứng phó với BĐKH. Các nghiên cứu đã hoàn thành theo kế hoạch đề ra, các Báo cáo kết quả nghiên cứu đều đã được tham vấn ý kiến của các bên liên quan thông qua các cuộc hội thảo. Cụ thể:

    +  Nghiên cứu rà soát bổ sung Đề án tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn 2014-2020: Nghiên cứu tập trung vào phân tích, rà soát và lựa chọn các cây trồng, vật nuôi chủ chốt để ưu tiên đầu tư; tái cơ cấu hình thức tổ chức sản xuất và cơ cấu đầu tư công; đã đề xuất bổ sung 7 nhóm giải pháp cần thực hiện trong Đề án Tái cơ cấu nông nghiệp.

    +  Nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị: Nghiên cứu tập trung điều tra và phân tích các ngành hàng chủ lực của Nam Định như lúa gạo, khoai tây và tôm. Trên cơ sở đó, đã đề xuất các giải pháp cụ thể để phát triển chuỗi giá trị cho từng ngành hàng.

    +  Nghiên cứu chiến lược phát triển sinh kế nông nghiệp thích ứng BĐKH: Nghiên cứu đã phân tích, đánh gía các tác động của BĐKH và các yếu tố liên quan khác đến các lĩnh vực nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Nam Định. Đã xác định và khuyến cáo 07 mô hình sinh kế thích ứng với BĐKH phù hợp với điều kiện tự nhiên và điều kiện canh tác của người dân địa phương (gồm: MH luân canh 2 vụ lúa + 1 vụ màu; MH chuyên canh cà chua + rau màu; MH chuyên canh 2 vụ lúa chất lượng cao; MH 01 vụ lúa chất lượng cao + 01 vụ lúa lai; MH nuôi cá bống bớp kết hợp trồng hoa màu; MH nuôi cá diêu hồng kết hợp trồng màu; và MH VAC tổng hợp.

    +  Nghiên cứu nước: Nghiên cứu tập trung điều tra, phân tích và đánh giá về hiện trạng chất lượng, trữ lượng tiềm năng và nhu cầu sử dụng nước mặt, nước ngầm hiện nay để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân địa phương, đồng thời chỉ ra những hạn chế của các hoạt động liên quan đến sử dụng nguồn nước ở địa phương để đưa ra hướng khắc phục và cải thiện. Bên cạnh đó, phân tích ảnh hưởng của tài nguyên nước đến cuộc sống hàng ngày, xác định các xu hướng sử dụng nguồn nước hiện tại và trong tương lai.

    4. Các hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình sinh kế: Dự án đã hỗ trợ xây dựng và triển khai thành công nhiều mô hình sinh kế nông nghiệp giảm phát thải, thích ứng với BĐKH, bao gồm 06 mô hình trình diễn sản xuất khoai tây, 27 mô hình trình diên sản xuất lúa, 01 mô hình trình diễn nuôi tôm thẻ chân trắng và 03 mô hình trình diễn nuôi cá ruộng. Số kinh phí do Dự án hỗ trợ thực hiện các mô hình là 4.307 triệu đồng. Cụ thể như sau:

    4.1. Mô hình sản xuất khoai tây thích ứng với BĐKH: Thực hiện được 06 mô hình (03 mô hình SX khoai tây thương phẩm và 03 mô hình SX khoai tây giống) với sự tham gia trực tiếp của 123 hộ nông dân, diện tích bình quân 1,5 ha/ mô hình; năng suất tăng hơn 10 - 20% so với đối chứng. Từ mô hình trình diễn, các học viên được thực hành, chia s kinh nghiệm, có thêm thu nhập và chủ động được về nguồn giống khoai tây sạch bệnh.

    4.2. Mô hình sản xuất lúa giảm phát thải: Thực hiện được 27 mô hình trên địa bàn các xã của 05 huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Ý Yên và Vụ Bản với sự tham gia trực tiếp của 242 hộ nông dân, diện tích bình quân 0,5 ha/ mô hình. Các mô hình được áp dụng phương pháp canh tác giảm phát thải, giảm lượng giống, giảm phân bón hóa học (giảm 120 kg phân đạm/ha), tăng sử dụng phân bón vi sinh và hạn chế tối đa sử dụng thuốc BVTV. Năng suất trong mô hình tăng bình quân 11-12% so với đối chứng.

    4.3. Mô hình tôm thẻ chân trắng bền vững, thích ứng với BĐKH: Thực hiện được 01 mô hình thí điểm tại xã Giao Thiện (Giao Thủy) ứng dụng các loại chế phẩm sinh học trong xử lý môi trường ao nuôi, không sử dụng hóa chất, thuốc kháng sinh. Kết quả đã giảm được phần lớn lượng chất thải trong ao nuôi, hạn chế ô nhiễm môi trường vùng nuôi.

    4.4. Mô hình nuôi cá ruộng theo hướng cộng đồng cùng hưởng lợi: Thực hiện được 03 mô hình tại 3 xã: Hồng Thuận, Hải An và Nghĩa Hải. Đã giảm được 28kg phân đạm và 250 kg phân NPK cho mỗi ha/vụ, sử dụng các thuốc BVTV sinh học thay cho thuốc hóa học. Kết quả đã tăng thu nhập được 48,5 triệu đồng/ha/năm.

    5. Các hoạt động lồng ghép GNRRTT/TƯBĐKH trong trường học

    -   Chuỗi hoạt động giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng BĐKH trong trường học được thực hiện ở đơn vị trường cấp tiểu học trên toàn bộ 30 xã vùng dự án. Hội CTĐ tỉnh đã phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và ban hành kế hoạch liên ngành về nâng cao năng lực cho giáo viên và học sinh về phòng ngừa thảm họa và xây dựng trường học an toàn trước thiên tai.

    -   Sau khi tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng về phòng ngừa thảm họa, Dự án đã hỗ trợ tổ chức 20 ngày hội tại 20 trường tiểu học với sự tham gia của 10.868 người (có 5.335 nữ) đa phần là học sinh.

    6. Các hoạt động hỗ trợ thiết bị và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

    -   Dự án đã hỗ trợ gần 10 tỷ đồng cho các tiểu dự án về giảm thiểu rủi ro thiên tai mua sắm trang thiết bị như xây dựng nhà truyền thanh, nâng cấp đường cứu hộ, xây cầu dân sinh, hệ thống vệ sinh, nước sạch cho điểm tránh trú bão, công trình phụ trợ khu neo đậu, mua sắm trang thiết bị cho hệ thống truyền thanh các xã ven biển và trang thiết bị cứu hộ cứu nạn,… 
    -   Tổ chức 10 cuộc diễn tập phòng chống lụt bão tại 10 xã ven biển với sự tham gia của 2.419 người là nhân dân trong xã. Đã in và cấp 306 bộ pano (trước, trong, sau bão) cho các xã tổ chức ngày hội và diễn tập phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
    -   Hỗ trợ 1.800 cây Xà cừ + Sấu và 10.000 cây phi lao phục vụ trồng cây môi trường dọc đường dân sinh tại các xã Nghĩa Phúc, Giao Xuân và Giao Hải. 
    -   Xây dựng các tài liệu truyền thông kỹ thuật như sổ tay và tờ rơi về sản xuất khoai tây thích ứng với BĐKH, xử lý phế phụ phẩm trong nông nghiệp thành phân hữu cơ và sản xuất lúa giảm phát thải,… 
    II. Tác động dự án
    Các hoạt động của Dự án VFD hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Nam Định không chỉ góp phần bảo vệ môi trường sinh thái (bền vững về mặt môi trường), tiết kiệm được các chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả kinh tế (bền vững về mặt kinh tế) mà còn góp phần nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực tại địa phương (bền vững về mặt xã hội), cụ thể:

    -   Nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, các tổ chức và người dân tỉnh Nam Định về BĐKH, từ đó hướng người dân vào việc thực hiện các biện pháp GNRRTT, bảo vệ môi trường sinh thái và sản xuất bền vững.

    -   Nâng cao hiệu quả sản xuất các mô hình sinh kế nông nghiệp thông qua áp dụng phương pháp canh tác thích ứng với BĐKH, giảm các chi phí đầu vào như giảm lượng giống, giảm phân bón, thuốc BVTV và giảm nước tưới và đồng thời góp phần giảm khí phát thải, hướng tới sản xuất nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA) và giảm tác động tiêu cực của sản xuất nông nghiệp đến môi trường xung quanh.

    -   Dự án đã giúp các xã tham gia có điều kiện nâng cao khả năng ứng phó với thiên tai thông qua việc hỗ trợ các cơ sở hạ tầng như nhà tránh trú bão, nâng cấp hệ thống cảnh báo sớm, cung cấp các trang thiết bị cứu hộ cứu nạn và hỗ trợ thực hiện các hoạt động diễn tập ứng phó với các tình huống thường xảy ra tại địa phương.

    -   Dự án đã tạo ra sự khác biệt kể cả trong nhận thức và hành động ứng phó BĐKH của người dân giữa các xã trong và ngoài Dự án. Nhiều hoạt động sản xuất nông nghiệp giảm phát thải, bảo vệ môi trường đã được nông dân các xã vùng Dự án áp dụng hiệu quả.

    -   Dự án đã có sự quan tâm đặc biệt tới nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, nhất là học sinh tiểu học và người dân ở các xã ven biển. Việc hỗ trợ các trường học xây dựng mô hình trường học an toàn góp phần giảm thiểu các nguy cơ rủi ro thiên tai cho học sinh; việc nghiên cứu, khuyến cáo và hỗ trợ nông dân các địa phương thực hiện các mô hình sinh kế nông nghiệp bền vững góp phần giúp người dân tăng thêm việc làm, thu nhập, thích ứng tốt hơn với BĐKH.

    -   Dự án cũng góp phần xây dựng và phát triển thể chế cho các cơ quan tại địa phương và các xã trong vùng Dự án thông qua việc bồi dưỡng kiến thức, tổ chức các diễn đàn, thực hiện các nghiên cứu đề xuất chính sách và việc hỗ trợ địa phương thực hiện các chương trình, đề án như Đề án 1002, Chương trình xây dựng NTM, Chương trình giáo dục học đường. 
    Trong năm 2017-2018, dự án VFD sẽ tiếp tục triển khai các hoạt động hỗ trợ Nam Định nhân rộng và phát triển các mô hình sinh kế bền vững đã được khẳng định (canh tác lúa chất lượng cao bền vững, giảm phát thải; trồng khoai tây, nuôi tôm thẻ chân trắng và nuôi cá ruộng thích ứng với BĐKH) để đảm bảo sau khi dự án kết thúc thì cán bộ và người dân địa phương có đủ khả năng tự tổ chức nhân rộng mô hình một cách hiệu quả, bền vững. Tiếp tục triển khai các hoạt động về giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng với BĐKH trên địa bàn 30 xã vùng dự án. Tiếp tục phổ biến, giáo dục kiến thức và kỹ năng về giảm nhẹ rủi ro thiên tai, thích ứng với BĐKH trong trường học ở 12 xã còn lại của dự án; đồng thời hỗ trợ cho các trường học xây dựng mô hình trường học an toàn thông qua việc triển khai các tiểu dự án. Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức và hành vi về phòng ngừa, ứng phó với thiên tai cho người dân. Hỗ trợ triển khai và nhân rộng các mô hình, biện pháp giảm nhẹ rủi ro thiên tai có sự tham gia của cộng  
                         Trần Văn Tiềm - Điều phối viên Dự án VFD tại Nam Định